Showing posts with label CPU. Show all posts
Showing posts with label CPU. Show all posts

Wednesday, August 14, 2013

Windows Task Manager và những điều cần biết

Leave a Comment
 

Windows Task Manager là một công cụ vô cùng quan trọng đối với mỗi người dùng Windows. Nó có thể chỉ ra nguyên nhân làm chậm máy tính và giúp bạn giải quyết các vấn đề đó. Bài viết này sẽ giới thiệu tới bạn một số kiến thức cơ bản về Windows Task Manager (hay Task Manager) mà bạn nên biết.

1. Mở Task Manager

Bạn có thể mở Task Manager bằng rất nhiều cách:

  • Phím tắt: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Escape.

  • Dùng chuột: Click chuột phait vào thành taskbar và chọn Start Task Manager.

  • Cách truyền thống: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete và chọn Start Task Manager.


2. Xem lỗi RAM và CPU

Thẻ Applications

Trong Windows 7, Task Manager sẽ mở tới Applications nơi liệt kê các ứng dụng đang mở và từ đó bạn có thể đóng nhanh các ứng dụng này với nút End Task. Thao tác này thường được sử dụng khi các chương trình của bạn bị treo hoặc không hoạt động. Tuy nhiên, mục Applications sẽ không hiển thị mức độ sử dụng của từng ứng dụng, đồng thời nó cũng không cho bạn biết các ứng dụng đang chạy ngầm.

Task Manager 1

Thẻ Processes

Thẻ Processes cho phép bạn xem câc quá trình đang chạy trên máy tính bao gồm các các ứng dụng đang chạy ngầm. Click vào CPU hoặc Memory, bạn sẽ thấy mức độ sử dụng của từng quá trình.

Task Manager 2

Để xem tất cả các quá trình đang chạy trên máy tính, hãy click vào nút Show processes from all users. Sẽ có một danh sách mặc định hiển thị các quá trình với tài khoản người dùng của bạn.

Task Manager 3

Bạn cũng có thể click vào tùy chọn View > Select Columns > Enable the CPU Time column. Sau đó, cột CPU Time sẽ được hiển thị. Cột này sẽ cho bạn biết mức độ tiêu tốn CPU của mỗi quá trình, từ đó bạn biết được quá trình nào đang tiêu tốn nhiều CPU nhất.

Task Manager 4

Trên Windows 8, thẻ Processes chính sẽ cho bạn biết mức độ sử dụng CPU, bộ nhớ, ổ cứng, và mạng lưới của các quá trình chỉ trong một bảng. Bạn có thể tìm thấy các thông tin giống như trong Windows 7, tuy nhiên, chúng sẽ được đặt ở một số vị trí khác nhau.

Task Manager 5

3. Tắt các chương trình chạy ngầm

Nếu một ứng dụng không hoạt động như bạn mong muốn – ví dụ: khi bạn tắt máy tính rồi mà ứng dụng đó vẫn tiếp tục chạy, làm tiêu tốn 99% CPU của bạn, hãy click chuột phải vào ứng dụng đó và chọn End Process để đóng ứng dụng đó lại (trong trường hợp bạn không thể đóng ứng dụng theo cách thông thường).

Task Manager 6

4. Kiểm tra toàn bộ mức độ sử dụng CPU và RAM

Hãy click vào thẻ Performance để xem mức độ sử dụng CPU và RAM.
Biểu đồ CPU usage history sẽ cho bạn biết mức độ sử dụng CPU, và các biểu đồ nhở phía bên phải sẽ giúp bạn nhìn rõ hơn mức độ sử dụng CPU trong từng khung thời gian nhất định.
Biểu đồ Memory sẽ chỉ ra toàn bộ mức độ sử dụng bộ nhớ và sự thay đổi theo khung thời gian tương tự như đối với CPU.

Task Manager 7

Nếu biểu đồ đạt mức độ tối đa (full), máy tính của bạn sẽ chạy rất chậm. Lúc này hãy tắt một số chương trình không cần thiết bằng cách kiểm tra danh sách các ứng dụng trong Processes. Nếu biểu đồ của bạn luôn ở mức độ cao, bạn nên xem xét và nâng cấp RAM để máy tính của bạn hoạt động tốt hơn.

5. Xem hoạt động của mạng hệ thống

Nếu bạn đang có vấn đề với kết nối mạng Internet, hãy kiểm tra mục Networking trong Task Manager.

Bạn sẽ thấy một biểu đồ cho mỗi cổng mạng, trong đó có các thông tin đầy đủ về mức độ sử dụng hệ thống mạng mà mỗi chương trình đang chạy. Bạn sẽ biết được liệu có chương trình nào đang làm gián đoạn Internet của bạn không, từ đó có biện pháp hợp lý.

Task Manager 8

Trên Windows 8, bạn cũng tìm thấy các thông tin tương tự trong thẻ Performance.

Task Manager 9

6. Kiểm tra các quá trình trao đổi trong hệ thống.

Để xem danh sách các quá trình (ứng dụng) đang truy cập vào mạng lưới và nguồn mạng đang được sử dụng, hãy click vào thẻ Performance vroifi click vào nút Resource Monitor.

Task Manager 10

Trong thẻ Resource Monitor, bạn có thể xem danh sách các quá trình với hoạt động mạng của chúng và xem quá trình nào đang tiêu tốn nguồn mạng của bạn. Tuy nhiên, lưu ý rằng, danh sách này sẽ đếm tất cả các hoạt động trong hệ thống, thậm chị cả các quá trình kết nối với các thiết bị khác trong local network và không kết nối internet.

Task Manager 11

Trên Windows 8, bạn cũng có thể tìm thấy các thông tin tượng tự trong thẻ Processes.
Read More...

Sunday, August 12, 2012

Tìm hiểu các thuật ngữ liên quan đến ROM, FIRMWARE

Leave a Comment

Thời gian qua, theo dõi khu vực, nhận thấy có khá nhiều thành viên hay thắc mắc, không biết về các khái niệm cơ bản, các thuật ngữ chung nhất có liên quan đến ROM như up ROM ship, up ROM Cook, ROOT máy...nên tôi mở topic này để cho người chưa biết có thể tham khảo, tìm hiểu. Tuỳ theo loại máy mà thuật ngữ trong bài này có hoặc không có, người đọc cần lựa chọn cho phù hợp với máy của mình.


Đề topic không loãng và được cập nhật liên tục những vấn đề phát sinh về các từ kỹ thuật bởi các Điều hành viên, đề nghị các thành viên không comment, không nêu thắc mắc ở topic này! Các comment, thắc mắc khác sẽ bị xoá ngay mà không báo trước.

Bài viết được tổng hợp lại từ nhiều nguồn bài viết, hầu hết được dựa trên bài viết của MOD ancola66 viết

Cách sao lưu dữ liệu và ứng dụng trên điện thoại Android
Phần 1 : Những thuật ngữ bạn cần biết



1. ROM - FIRMWARE:
Là phần mềm cho máy điện thoại. Là "hệ điều hành" trên máy điện thoại. Chính là chương trình chính để máy hoạt động mà không có nó thì máy chỉ là "cục gạch". Có người gọi là phần sụn hay sự mềm dẻo hóa phần cứng. Thực chất Firmware là phần mềm nhớ trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM: Read Only Memory) chứa các thủ tục khởi động, lệnh vào/ra ở mức thấp. Nó mềm dẻo hóa phần cứng cho linh hoạt, dễ sửa đổi và thông quá đó làm điều khiển, tăng tốc phần cứng...
Về khía cạnh thương mại, Firmware là một phần mềm miễn phí. Nhưng thực chất bạn đã trả phí khi bỏ tiền mua phần cứng. Firmware có thể do chính hãng sản xuất thiết bị phần cứng viết hoặc thuê hãng thứ ba viết để hỗ trợ khách hàng. Vì vậy, việc update firmware qua OTA là miễn phí.

Rom có các loại:
1.1 ROM SHIP: là ROM được phát hành chính thức của nhà sản xuất (hãng).
1.2 ROM STOCK: là ROM của nhà mạng, được tạo ra dựa trên cơ sở ROM SHIP.
1.3 ROM COOK, CUSTOM ROM: là ROM tự chế dựa trên ROM SHIP hoặc ROM STOCK. Custom rom được độ chế tuỳ vào nhu cầu của người dùng!

2. FLASH máy:
Flash máy hiểu ngắn gọn là xoá hệ điều hành đang có trên máy và chép đè vào một hệ điều hành cùng hãng có thể cùng hoặc khác version thông qua các Tool đặc thù cho mỗi hiệu máy.

3. BRICK:

  • Là hiện tượng bị lỗi làm máy bạn sẽ thành “cục gạch” do lỗi trong qua trình up rom, file hệ thống android...!

  • Để không bị brick, phải nhớ tuyệt đối không up nhầm rom của máy khác, khi đang up rom không làm mất nguồn hay rút cáp, và khi up Radio+SPL (Structed Query Language) phải đúng thứ tự, sai bước vẫn brick và up không đúng dòng máy vẫn brick.


4. UNLOCK CODE:
Tất cả các loại ĐTDĐ được bán ra dưới dạng hợp đồng (ở nước ngoài) thì đều bị khoá lại với một mã số (CODE) nào đó gồm 8, 14, 15 hoặc 16 số để tránh việc bạn có được điện thoại với giá rẻ đem đi sử dụng dịch vụ mạng khác. Khi bạn đưa Simcard của nhà mạng khác vào thì máy sẽ đòi hỏi bạn nhập một dãy số để mở khoá mạng gọi là unlock code thì bạn mới có thể sử dụng được. Mở khoá dạng này thì chi phí cao hơn khi mở khoá trực tiếp bằng thiết bị chuyên dụng. Tuy nhiên một số máy đời mới do cơ chế bảo mật quá cao nên một số thiết bị chuyên dùng hiện nay chưa xử lý được, nhất là dãy 16 chữ số, vì vậy mở khoá mạng bằng unlock code là một trong những cách unlock đảm bảo an toàn nhất cho điện thoại của bạn, có thể Unlock được từ xa, chỉ cần dựa vào số IMEI của máy mà nơi cung cấp dịch vụ mở khoá (nhà mạng, nhà sản xuất thiết bị, hay các hacker...) sẽ cấp cho bạn một dãy số để bạn nhập vào máy khi gắn sim khác mạng vào.

5. ROOT máy (Hack ROOT):
Khi thiết kế hệ điều hành cho mỗi dòng máy, nhà sản xuất thường đặt hệ thống bảo vệ quyền can thiệp vào hệ điều hành để nhằm các mục đích:

- Bảo vệ đặc trưng của thương hiệu.
- Tránh rắc rối phát sinh từ người sử dụng (do không hiểu nên thay đổi, chép đè, xoá file hệ thống v.v...) làm máy không hoạt động được
- Bảo vệ quyền lợi kinh doanh từ các phần mềm ứng dụng được họ cho phép.
- v.v...



Vì vậy, Root máy (hack Root) là làm cho người sử dụng có quyền được tạo những thay đổi cho hệ thống files của system và từ đó có thể làm những việc mà nếu không có quyền này sẽ không được như hack multitouch, apps to SD, lấy apk của phần mềm trả tiền, update những firmware được cook riêng, bỏ / thêm phần mềm khác vào hệ thống, khả năng end tasks... và rất, rất nhiều thứ khác.

Lưu ý là khi bạn hack root sẽ mất quyền update OTA (Over The Air), được hiểu là cập nhật trực tuyến hệ thống từ nhà sản xuất qua wifi, qua các kết nối mạng khác.


6. HBOOT, BOOTLOADER:

  • HBOOT là bộ nạp khởi động cho máy (Hiểu nôm na nó là Bootloader)

  • Từ đây bạn có thể có các tùy chọn vào các chế độ nạp khởi động như Fastboot, Recovery.....)

  • Lưu ý là với mỗi một version Firmware thì sẽ có một HBOOT khác nhau. Vì vậy nếu không tìm hiểu kỹ những bản Rom Ship mà đã up ngay thì nó sẽ nâng HBOOT của bạn lên và bạn không thể ROOT được nó => đồng nghĩa với việc bạn sẽ "Nằm im" với bản ROM đó mà không thể up một bản ROM nào khác (Phải đợi các DEV (develop: nhà phát triển) chế ra Tool ROOT phù hợp)


7. S-OFF:

  • S-OFF đơn giản nó là SECURITY OFF ( Tắt Bảo vệ )

  • Máy HTC mới bây giờ đc cài 1 chip để chống uprom và update vào System nên chúng ta cần s-off để tắt chip đó đi => Mới có thể UP ROM và Update System (Kernel, Radio....)

  • Nếu S-ON khi vào recovery sẽ thấy hình điện thoại với biểu tượng tam giác và chấm tham đỏ (tuy nhiên, có một số tool làm cho máy vẫn có thể vào được recovery mà không hiển thị hình điện thoại với biểu tượng tam giác và chấm tham đỏ, dù máy vẫn ở trạng thái S-ON)

  • Với S-OFF sẽ có 2 khái niệm là ENG S-OFF và SHIP S-OFF


7.1 ENG S-OFF (engineering S-Off ):



  • Nó có tác dụng là cài đặt một hboot img mới lên điện thoại của bạn, đặt Memory Card (Thẻ nhớ) vào bên trong S-OFF lúc khởi động => Nó có thể qua được bước Check Security => Bạn có thể up ROM Cook, cài các file Update.zip vào hệ thống....

  • Nó không có tác dụng với việc bạn muốn update RADIO hoặc các ROM SHIP của các nhà mạng khác (ROM SHIP thì bao giờ cũng kèm RADIO)

  • Khi bạn UP ROM SHIP (đúng phiên bản hỗ trợ cho máy của bạn) thì nó sẽ mất và trở lại là S-ON



7.2 SHIP S-OFF ( Radio S-Off)



  • Với SHIP S-OFF (Radio S-Off) thì nó sẽ tắt hoàn toàn chế độ bảo mật (Security) của điện thoại (HTC) và điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn có thể up các bản Rom, Radio (SHIP) của các nhà mạng khác nhau và các bản Rom Cook, update System vô tư.

  • Trạng thái này có tính bền vững
    - Nó sẽ không bị mất đi khi bạn up ROM SHIP
    - Muốn trở lại S-ON thì bạn phải dùng Tool và phải nhớ CID (Carrier ID) xuất xứ máy của bạn.



8. CID (Carrier ID)
Mã nhận dạng khu vực (Asia, Euro.....) hoặc nhà mạng cung cấp (Orange, T-Mobile....)
Không nhớ mã này thì không thể trở lại tình trạng như máy xuất sưởng (S-ON và CID đúng như ban đầu) nếu như bạn đã dùng SHIP S-OFF (Radio S-OFF) đã nêu ở trên.
Muốn biết Mã nhận dạng khu vực, bạn xem ở cuối bài vết này nhé. (NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI VỌC DESIRE HD)



Phần 2: Những mục trong H BOOT (Bootloader)

Khi điện thoại android đã được thực hiện Root, Eng-S off và Recovery thì trong Menu HBoot (Bootloader) thường sẽ có những mục sau (tuỳ loại máy có hết hoặc chỉ có vài mục):

  1. FAST BOOT : dùng để Update các file *.zip, *.img và UP ROM qua kết nối với PC

  2. RECOVERY : Khi bạn vào mục này sẽ có các lựa chọn cho bạn Update các file *.zip (Kernel, Theme.....), Wipe / Factory Reset (Đưa máy về nguyên trạng xuất xưởng, tuy nhiên chỉ là đưa về bản rom gốc, radio, kernel bạn đang sử dụng chứ không phải đưa về bản Rom khi bạn mua máy)...

  3. FACTORY RESET : Tác dụng như mục Wipe / Factory Reset trong RECOVERY (Nếu bạn đã cài RECOVERY thì khi chọn mục này nó sẽ vào RECOVERY đã nói ở trên).

  4. SIMLOCK : Chưa đụng tới vì các mục liên quan đến SIMLOCK thường rất nhạy cảm (Trên cả điện thoại thường lẫn smart phone) => Không nên voọc nếu không biết rõ về nó.

  5. SYSTEM INFO : Thông tin về phần cứng, phiên bản Android, CID máy của bạn . Nếu máy bạn chạy ENG S-OFF thì mới có mục này, còn nếu bạn chạy Tool One Click S-OFF (SHIP S-OFF) thì nó sẽ không hiện.


Phần 3 : Một số thuật ngữ khác, từ viết tắt bắt nguồn từ diễn đàn XDA


1. CW hoặc CWM: Viết tắt của từ ClockWorkMod Recovery :



- Những file update *.zip mà có chữ CW ở đằng trước là dùng cho các máy đã vào được chế độ Recovery trong Bootloader (Các bạn có thể update bằng thẻ nhớ) để phân biệt với FastBooot (Chỉ có thể cập nhật qua kết nối với PC)

2. CM: Viết tắt của từ CyanogenMod :
- Là những bản Rom dựa trên Base mặc định của hệ điều hành Android (Google) và đã được tích hợp thêm tùy chỉnh giao diện Cyanogen. Nó khác với những bản Rom Andoid do nhà sản xuất phát triển (Tích hợp giao diện SENSE, BLUR…)
- Hiểu đơn giản là



  • CM : Rom không có SENSE, BLUR…

  • SENSE, BLUR… : Rom có SENSE, BLUR…



3. UV: Viết tắt của từ Under Volt (Hạ điện áp) :
- Thuật ngữ này được dùng trong các Kernel do các Dev chỉnh sửa tối ưu, UV là điều chỉnh điện áp cung cấp tuơng thích với mỗi chế độ hoạt động xung nhịp của CPU

4. OC: Viết tắt của từ Over Clock (Ép xung)
- Thuật ngữ này cũng được dùng trong các Kernel nói trên, OC có tác dụng ép xung nhịp cho CPU hoạt động tăng công xuất xử lý hoặc điều chỉnh xung nhịp theo nhu cầu sử dụng....



Tiếp tục...



RADIO là gì?:

Ở đây, chỉ giải thích khái niệm này riêng cho điện thoại, không giải thích chung cho lĩnh vực điện tử.

  • Radio là phần mềm điều khiển việc thu, phát sóng của điện thoại, nó là thành phần không thể thiếu trong sự hoạt động của điện thoại.

  • Là thành phần giúp cho điện thoại hoạt động các chức năng: Wifi, Sóng GSM, UTMS, Bluetooth...

  • Là thành phần quyết định chất lượng cuộc gọi.

  • Vì vậy, nó là thành phần tiêu thụ không ít năng lượng của pin, do đó nó góp phần vào việc lâu hay mau hết pin v.v...Vì vậy up Radio cũng phải hết sức cẩn thận, lựa chọn bản phù hợp với máy và khu vực, nếu không, máy sẽ trục trặc, không sử dụng được một vài hoặc toàn bộ chức năng có liên quan đến sóng.




NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI VỌC DESIRE HD

Androi là một Hệ Điều Hành mới và Desire HD là một Model máy mới nhất (Thời điểm này ) chạy Hệ Điều Hành Android v2.2. Tôi tổng hợp những kiễn thức mà mình tìm hiểu được trên các diễn đàn kỹ thuật của nước ngoài và lập chủ đề này, nhằm giúp cho các bạn khỏi bỡ ngỡ và lúng túng khi vọc Desire HD. Hi vọng sẽ giúp các bạn được phần nào và tránh cho các bạn sảy ra những sự cố đáng tiếc. Vì vậy các bạn nên đọc kĩ trước khi bắt tay vào vọc Desire HD và tích cực tham gia.

Phần 1 : Những thuật ngữ bạn cần biếtROOT

"Root là quyền được tạo những thay đổi cho hệ thống files của system và từ đó có thể làm những việc mà nếu không có quyền này sẽ không được như hack multitouch, apps to SD, lấy apk của phần mềm trả tiền, update những firmware được cook riêng, bỏ / thêm phần mềm khác vào hệ thống, khả năng end tasks... và rất rất nhiều thứ khác.

Lưu ý là khi bạn hack root sẽ mất quyền update OTA (Over The Air)

HBOOT

* HBOOT là bộ nạp khởi động cho máy (Hiểu nôm na nó là Bootloader)
* Từ đây bạn có thể có các tùy chọn vào các chế độ nạp khởi động như Fastboot, Recovery.....)


* Lưu ý là với mỗi một version Firmware thì sẽ có một HBOOT khác nhau. Vì vậy nếu không tìm hiểu kĩ những bản Rom Ship mà đã up ngay thì nó sẽ nâng HBOOT của bạn lên và bạn không thể ROOT được nó >>> Đồng nghĩa với việc bạn sẽ " Nằm im" với bản ROM đó mà không thể up một bản ROM nào khác (Phải đợi các DEV chế ra Tool ROOT phù hợp)

S-OFF

* S-OFF đơn giản nó là SECURITY OFF ( Tắt Bảo vệ )
*Máy HTC mới bây h đc cài 1 chip để chống uprom và update vào System nên chúng ta cần s-off để tắt chip đó đi >>> Mới có thể UP ROM và Update System (Kernel, Radio....)
*Nếu S-ON khi vào recovery sẽ thấy hình điện thoại với dấu Tam giác và Chấm tham Đỏ
*Với S-OFF sẽ có 2 khái niệm là ENG S-OFF SHIP S-OFF


a) ENG S-OFF (engineering S-Off ):

* Nó có tác dụng là cài đặt một hboot img mới lên điện thoại của bạn, đặt Memory Card (Thẻ nhớ) vào bên trong S-OFF lúc khởi động >>> Nó có thể qua được bước Check Security >>> Bạn có thể ROM Cook, cài các file Update.zip (Sẽ nói ở phần sau) vào hệ thống....
* Nó không có tác dụng với việc bạn muốn update RADIO hoặc các ROM SHIP của các nhà mạng khác (ROM SHIP thì bao giờ cũng kèm RADIO)
* Khi bạn UP ROM SHIP (Đúng phiên bản hỗ trợ cho máy của bạn) thì nó sẽ mất và trở lại là S-ON


b) SHIP S-OFF ( Radio S-Off)

*Với SHIP S-OFF (Radio S-Off) thì nó sẽ tắt hoàn toàn chế độ bảo mật (Security) của Desire HD và điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn có thể up các bản Rom, Radio (SHIP)của các Nhà mạng khác nhau và các bản Rom Cook, update System vô tư.
*Trạng thái này có tính bền vững
- Nó sẽ không bị mất đi khi bạn up ROM SHIP
- Muốn trở lại S-ON thì bạn phải dùng Tool và phải nhớ CID (Carrier ID) xuất sứ máy của bạn.

CID (Carrier ID)

* Mã nhận dạng khu vực (Asia, Euro.....) hoặc nhà mạng cung cấp (Orange, T-Mobile..... )
* Không nhớ mã này thì không thể trở lại tình trạng như máy xuất sưởng (S-ON và CID đúng như ban đầu) nếu như bạn đã dùng SHIP S-OFF (Radio S-OFF) đã nêu ở trên. Khi bạn không nhớ thì bạn có thể tham khảo bảng mã dưới đây :


TMUS T-MOB010 TMD T-MOB101 TMA T-MOB102 TMNL T-MOB003 TMCZ T-MOB004 TMUK T-MOB005 TMHR T-MOB006 TMH T-MOB007 TMSK T-MOB008 Era T-MOB009 TMMK T-MOBL11 VODA-UK VODAP001 VODA-Germany VODAP102 VODA-Italy VODAP405 VODA-SFR VODAP203 VODA-Spain VODAP304 VODA-Netherland VODAPE17 VODA-Ireland VODAP019 VODA-Greece VODAP006 VODA-Portugal VODAPD18 VODA-Swisscom-WWE VODAP015 VODA-Swisscom-DE VODAP110 VODA-Swisscom-FR VODAP212 VODA-Swisscom-IT VODAP416 VODA-Australia VODAP021 VODA-New-Zealand VODAP022 VODA-Mobilkom VODAP120 VODA-Proximus VODAP024 VODA-TR VODAPM27 ORANGE-French ORANG202 ORANGE-UK ORANG001 ORANGE-ES ORANG309 ORANGE-BE ORANG012 ORANGE-PO ORANG008 ORANGE-CH-FRA ORANG203 ORANGE-CH-GER ORANG104 ORANGE-SK ORANG006 ORANGE-PL ORANGB10 ORANGE-AT ORANG113 GOOGLE GOOGL001 TELEF-Spain TELEF301 TELUS TELUS001 DCM DOCOM801 ATT CWS__001 Brightstar-SPA BSTAR301 Brightstar-PTB BSTAR502 VIRGIN-UK VIRGI001 O2-UK O2___001 HTC-Czech HTC__C24 HTC-Denmark HTC__F08 HTC-Norway HTC__H10 HTC-Sweden HTC__G09 HTC-Poland HTC__B25 HTC-Russia HTC__A07 HTC-Turkey HTC__M27 HTC-GCC HTC__J15 HTC-Australia HTC__023 HTC-Singapore HTC-FRA HTC__203 StarHub-Singapore VODA-Africa-South HTC__016 AirTel-India TIM-Italy TIM__401 H3G-Italy H3G__402 Optus-Australia OPTUS001 Hutch-Australia HUTCH001 SMC-Voda-HK SMCVD001 Chunghwa-Taiwan CHT__601 Rogers ROGER001 HTC-EastEurope HTC__032 HTC-GER HTC__102 HTC-ITA HTC__405 HTC-Dutch HTC__E11 HTC-Nor HTC__Y13 HTC-WWE HTC__001 HTC-ELL HTC__N34 HTC-SPA HTC__304 HTC-PTG HTC__506 DOPOD DOPOD701 Open-Channel HTCCN701 CT HTCCN702 CU HTCCN703 HTC-Asia-SEA HTC__037 HTC-India HTC__038 Fastweb-IT FASTW401 O2-DE O2___102 TWM-TW HTC__621 Asia-HK-CHT HTC__622 HTC-Asia-SEA-WWE HTC__044 HTC-FRA-Bouygues HTC__247 HTC-BE HTC__E41 VODA-SA VODAP026 ALL 11111111 H3G-DAN H3G__F05 H3G-SWE H3G__G04 H3G-UK H3G__001 H3G-ROI H3G__003 Bouygues-Telecom BOUYG201 Telstra TELST001 BM BM_001 Dopod-China

* Nếu các bạn đã chót chạy Tool One Click S-Off (Easy Radio Tool) >>> Mất CID >>> Bạn không biết CID của máy mình là như thế nào>>> Không thể trả lại nguyên trạng xuất sưởng. Hiện nay ở Việt Nam mới xuất hiện 2 dòng máy chính là của Orange (Pháp) và Hongkong với mã CID (Chỉ nhập chữ số mầu Xanh lá cây) như sau (Các bạn có thể nhập mã này khi muốn quay về SHIP S-ON và CID nguyên bản ):

- Orange: "ORANG001"

- Asia-HK-CHT: "HTC__622"



Phần 2: NHỮNG MỤC TRONG H BOOT (Bootloader)


Khi Desire HD đã được thực hiện Root, Eng-Soff và Recovery thì trong Menu H Boot (Bootloader) sẽ có những mục sau :

*FAST BOOT : dùng để Update các file *.zip, *.img và UP ROM qua kết nối với PC

*RECOVERY : Khi bạn vào mục này sẽ có các lựa chọn cho bạn Update các file *.zip (Kernel, Theme.....), Wipe / Factory Reset (Đưa máy về nguyên trạng xuất sưởng, tuy nhiên chỉ là đưa về bản rom gốc, radio, kernel bạn đang sử dụng chứ không phải đưa về bản Rom khi bạn mua máy).....

*FACTORY RESET : Tác dụng như mục
Wipe / Factory Reset trong RECOVERY (Nếu bạn đã cài RECOVERY thì khi chọn mục này nó sẽ vào RECOVERY đã nói ở trên).

*SIMLOCK : Chưa đụng tới Vì các mục liên quan đến SIMLOCK thường rất nhạy cảm (Trên cả Đt thường lẫn SP)>>> Không nên vọc nếu không biết rõ về nó.

*SYSTEM INFO : Thông tin về phần cứng, phiên bản Android, CID máy của bạn . Nếu máy bạn chạy ENG S-OFF thì mới có mục này, còn nếu bạn chạy Tool One Click S-OFF ( SHIP S-OFF) thì nó sẽ không hiện.

By; PDAVIET

Read More...

Wednesday, July 25, 2012

Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop

Leave a Comment
[caption id="attachment_383" align="aligncenter" width="154"]Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop[/caption]

Chiếc laptop đang ngày càng trở nên thông dụng. Tuy nhiên, bạn đã biết cách sử dụng để laptop đạt được tuổi thọ cao nhất hay chưa? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn một vài gợi ý để kéo dài tuổi thọ pin, một trong những thành phần dễ hỏng hóc nhất của laptop.

Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ về công nghệ, giá thành được giảm xuống trong khi thu nhập của mọi người được nâng lên, chiếc laptop ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu đối với doanh nhân, giới công chức và cả giới học sinh sinh viên.

Tính cơ động chính là điểm hữu dụng nhất của laptop. Thế nhưng qua một thời gian, có thể là một vài năm hay thậm chí chỉ là một vài tháng sử dụng, tính cơ động mất dần đi bởi vì pin, nguồn sống của laptop bị chai, mất tác dụng. Việc thay thế là đương nhiên, nhưng người dùng sẽ phải bỏ ra một khoản tiền không hề nhỏ.

Tình trạng đó sẽ không xảy ra nếu như người dùng đã thực sự biết cách sử dụng và bảo quản pin của chiếc laptop thân yêu.

Bài viết sau sẽ đề cập đến những điều cần lưu ý trong việc giữ gìn “nguồn sống” đó.

Giữ cho laptop luôn mát mẻ

Về cơ bản laptop chính là một chiếc máy tính để bàn với màn hình và nguồn điện tích hợp bên trong. Nó cũng bao gồm các thành phần như CPU, mainboard , RAM, HDD, ODD… khi hoạt động các thành phần trên đều tỏa ra nhiệt lượng. Qua thời gian, nhiệt lượng đó sẽ làm nóng, oxi hóa các mối hàn, hỏng các dây dẫn… và tiến tới là hỏng các linh kiện của máy.

Việc giải nhiệt này không khó khăn với máy tính để bàn bởi khoảng trống trong đó là khá lớn, nhưng sẽ là khó khăn đối với laptop bởi kích thước mini của chiếc máy.

Các nhà sản xuất đã tích hợp vào laptop chiếc quạt thông gió để làm việc này, nhưng cũng chỉ là một phần, phần còn lại của nhiệt lượng sẽ tỏa ra, làm nóng các bộ phận của laptop. Hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao sẽ làm giảm khả năng chịu đựng và tuổi thọ của các bộ phận cũng như pin laptop (bởi chúng cấu thành từ các thành phần rất dễ bị oxi hóa).

Vậy nên việc chúng ta nên lưu ý đó là tăng khả năng thoát nhiệt của laptop, bằng cách :

• Tránh che chắn các khe toả nhiệt của máy:
_ Không nên đặt laptop trên giường đệm hay dùng gối thay cho mặt bàn đặt laptop vì chúng sẽ che mất khe thoát nhiệt bên dưới laptop.
_ Không nên dán decal hay nilon phủ kín máy bởi vỏ máy cũng là một thành phần thoát nhiệt khá hữu ích.

Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop


Sử dụng laptop trên nếm khiến khả năng toả nhiệt của máy bị ảnh hưởng, gây nóng máy



• Sử dụng thêm đế tản nhiệt hoặc quạt máy để giải nhiệt nhanh hơn.

Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop


Đế tản nhiệt, một trong những sự lựa chọn để "giải nhiệt" cho laptop



• Định kỳ làm vệ sinh máy, thổi sạch bụi bẩn ở khe thoát nhiệt và cánh quạt (phần này cần người có chuyên môn thực hiện, nếu bạn tự làm có thể làm mất tem bảo hành hoặc làm hỏng máy)

• Khi dùng xong, tắt máy nên đợi một vài phút mới cho máy vào túi hay balo bởi túi xách hay balo giữ nhiệt khá tốt, trong khi nhiệt lượng còn trong chưa được tỏa hết sẽ có hại cho máy.

• Tránh những va đạp không đáng có, bởi laptop cấu thành từ những linh kiện khá mỏng manh, rất dễ hỏng hóc.

Sử dụng pin đúng cách:

Pin laptop có giới hạn về số lần hoạt động (số lần sạc và xả). Để tận dụng tốt nhất số lần sạc xả giới hạn đó, bạn nên chú ý đến cách sử dụng của mình.

• Lần sạc đầu tiên: Pin laptop thường là loại pin Li-ion. Loại pin này khi sạc lần đầu tiên không nên sạc quá 10 tiếng, bởi chỉ tầm 3-4h là pin đã đầy, nếu tiếp tục sạc, pin sẽ nóng lên và giảm thọ. Tuy nhiên các nhà sản xuất đều đã tích hợp cho sản phầm của mình chức năng tự ngắt sạc khi pin đầy nên điều này cũng không đáng quan tâm nhiều.

• Nếu không sử dụng máy trong một thời gian dài, nên để pin ở dưới mức 50%, điều này sẽ giúp giảm độ hao mòn pin (theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất laptop).

• Hạn chế sử dụng laptop đến cạn kiệt pin vì pin Li-ion dùng cho laptop không có hiệu ứng nhớ nên xảy ra tình trạng chai pin. Chính các nhà sản xuất đã hạn chế điều này khi chỉ cho laptop hoạt động khi pin > 5-10% dưới mức đó, máy sẽ tự động tắt.

• Nếu laptop của bạn không có phần mềm quản lý pin, để tránh tình trạng pin sạc xả nhiều lần không đáng (ví dụ laptop còn 98% pin, nó sẽ tự sạc như vậy sẽ lãng phí số lần sạc xả) hãy cắm sạc liên tục. Điều này sẽ không gây hại vì khi pin đầy, mạch điện của pin sẽ tự ngắt, không cho sạc nữa.

• Khi sử dụng pin, hãy dùng cho đến khi nó còn đến 10-20% hãy sạc lại, bởi nếu chỉ dùng vài % mà đã sạc ngay nhiều lần, số cell của pin không được dùng đến cũng tự chai.

• Nếu cắm sạc thường xuyên cũng cố gắng định kỳ 1-2 tuần 1 lần sạc xả. (dùng hết rồi sạc đầy)

• Nên vệ sinh mạch tiếp xúc của pin, tránh tình trạng tiếp xúc kém gây hỏng pin.

Những lưu ý để tăng tuổi thọ pin laptop


Những điểm cần lưu ý khác

• Không nên tháo pin và sử dụng nguồn điện trực tiếp bởi nguồn điện trực tiếp không được ổn định, khi xảy ra sự cố sẽ gây ảnh hưởng đến công việc bạn đang làm và laptop (hỏng nguồn, main…) .

• Không nên sử dụng adapter không rõ nguồn gốc, không chính hãng, bởi adapter không tốt sẽ cung cấp điện không ổn định, quá yếu hoặc quá khỏe, không đúng với yêu cầu của laptop, dễ gây ra sự cố ( hỏng pin, nguồn, …)

Trên đây là những điểm đáng lưu ý để giữ gìn pin của laptop, mong các bạn có được những thông tin hữu ích.
Read More...